Thẻ tạm trú

 

Thẻ tạm trú là gì?

Thẻ tạm trú được hiểu là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Nếu người nước ngoài có thẻ tạm trú thi người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam sẽ không cần xin thị thực. Nhiều người lại hiểu sai về điều này đó là nhiều người nghĩ có visa sẽ thay thế được thẻ tạm trú và ngược lại có thẻ tạm trú sẽ thay thế visa nhưng không phải, nếu visa của bạn mà hết hạn thì bạn bắt buộc phải xin gia hạn lại visa hoặc phải xuất cảnh khỏi Việt Nam, còn thẻ tạm trú khi hết hạn thì người nước ngoài sẽ được xem xét gia hạn mà không cần xuất cảnh khỏi Việt Nam cũng không cần phải gia hạn visa.

Thẻ tạm trú được cấp đúng với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 – 05 năm, nhưng phải ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người nước ngoài khi muốn xin thẻ tạm trú thì phải đáp ứng được các điều kiện cấp thẻ tạm trú của Việt Nam thì mới có thể được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam sau đây chúng tôi đưa ra các điều kiện xin cấp thẻ tạm trú:

1. Hộ chiếu còn thời hạn tối thiểu 13 tháng. 
2. Visa sử dụng khi nhập cảnh vào Việt Nam phải đúng mục đích. 
3. Tùy theo diện cấp thẻ tạm trú, Quý khách phải cung cấp 1 trong 4 hồ sơ sau :
4. Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động còn thời hạn 01 năm trở lên.
5. Thư bổ nhiệm của doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc
6. Giấy tờ chứng minh là chủ đầu tư hoặc nhà góp vốn trong doanh nghiệp.
7. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ vợ chồng như giấy kết hôn, sổ hộ khẩu của cá nhân bảo lãnh.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP THẺ TẠM TRÚ

Khi ngườ nước ngoài đến Việt Nam muốn xin cấp thẻ tạm trú thì người lao động nước ngoài phải phù hợp với các trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo diện dưới đây:

1. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

2. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền);

3. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

4. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam theo qui định của pháp luật;

5. Người nước ngoài có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, VPĐD các công ty nước ngoài;

6. Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt;

7. Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp thẻ).

Thời hạn của thẻ tạm trú:

Thời hạn của thẻ tạm trú thì tùy thuộc vào loại thẻ tạm trú thì phần theo các loại thẻ tạm trú chúng tôi xin đưa ra được các thời hạn của thẻ tạm trú:

1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hồ sơ cấp thẻ tạm trú đối với ngườ nước ngoài thì tuy theo người lao động nước ngoài thuộc diện nào thì phải chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú phù hợp với diện đó, như bên dưới thì chúng tôi có hồ sơ của 3 diện xin cấp thẻ tạm trú như sau:

Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động:
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
Bản sao Giấy phép lao động có thời hạn 1 năm trở lên;
04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.


Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
Bản sao Giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp Giấy phép lao động;
04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.


Hồ sơ đối với thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài
Ngoài các giấy tờ của người lao động nước ngoài thì thân nhân đi cùng cần cung cấp các giấy tờ sau:

04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú
Tùy từng trường hợp cụ thể phải cung cấp Bản hợp pháp hóa và dịch sang tiếng việt của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình,…

Lợi ích của thẻ tạm trú

Nhiều người đặt câu hỏi khi có visa rồi thì tại sao phải xin thẻ tạm trú và nhiều câu hỏi khác thì sau đây chứng tôi xin đưa ra vài lợi ích khi lao động nước ngoài tại Việt Nam có thẻ tạm trú sẽ được những lợi ích gì:

1. Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú có thể mua căn hộ và sắp tới có thể sẽ mua được nhà. Hiện tại Bộ xây dựng đang kiến nghị việc người nước

2. ngoài mua nhà tại Việt Nam để giải quyết tồn động nhà đất;
3. Người nước ngoài có thể ở lâu dài tại Việt Nam trong thời gian thẻ tạm trú còn hịêu lực mà không phải xuất cảnh khỏi Việt Nam;
4. Người nước ngoài tiêt kiệm được chi phí và không phải lo làm thủ tục gia hạn visa nhiều lần và tiết kiệm chi phí đi lại;
5. Người nước ngoài có thể tiến hành các thủ tục kinh doanh, kết hôn… rất thuận tiện.

 

Sản phẩm Thẻ tạm trú